TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU QUYỀN CON NGƯỜI VÙNG DÂN TỘC, MIỀN NÚI (HRC)

» Môi trường & Sức khỏe » Biến đổi khí hậu và xu thế phát triển nhiệt điện than trên thế giới (kì 1)

Biến đổi khí hậu và xu thế phát triển nhiệt điện than trên thế giới (kì 1)

12:55 | 21/04/2023
Từ nhiều năm gần đây, biến đổi khí hậu (BĐKH) đã trở thành mối quan tâm đặc biệt của nhân loại. Cộng đồng quốc tế đã có nhiều hoạt động cổ vũ và yêu cầu các nước tìm cách giảm thiểu và thích ứng với BĐKH, với mục đích là bảo vệ hành tinh và nhân loại phát triển bền vững. Một yếu tố quan trọng gây nên hiện tượng nóng lên của trái đất, làm BĐKH là phát thải khí nhà kính, (KNK) mà chủ yếu là CO2, từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người. Trong đó phát thải CO2 chủ yếu phát sinh từ hoạt động đốt nhiên liệu, mà than chiếm tỷ trọng cao nhất.

 

 

Từ nhiều năm gần đây, biến đổi khí hậu (BĐKH) đã trở thành mối quan tâm đặc biệt của nhân loại. Cộng đồng quốc tế đã có nhiều hoạt động cổ vũ và yêu cầu các nước tìm cách giảm thiểu và thích ứng với BĐKH, với mục đích là bảo vệ hành tinh và nhân loại phát triển bền vững. Một yếu tố quan trọng gây nên hiện tượng nóng lên của trái đất, làm BĐKH là phát thải khí nhà kính, (KNK) mà chủ yếu là CO2, từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người. Trong đó phát thải CO2 chủ yếu phát sinh từ hoạt động đốt nhiên liệu, mà than chiếm tỷ trọng cao nhất.

Hiện nay than tiêu thụ đang chiếm trên 30% tổng tiêu thụ năng lượng sơ cấp, sản xuất 39% sản lượng điện toàn cầu, phát thải KNK từ than chiếm tới gần 40% tổng phát thải toàn cầu. Trong bối cảnh này nhiều nước đã và đang tìm cách giảm tiêu thụ than, tìm các nguồn sạch hơn thay thế là rất cần thiết. Tuy nhiên có nhiều tổ chức, chuyên gia, chủ yếu là quốc tế đưa những nhận định, quan điểm quá khích: Than là nhơ nhuốc, là nguồn năng lượng bẩn, than là nguồn gốc gây chết người…. Thiết nghĩ chúng ta nên tiến hành nghiên cứu nghiêm túc, đánh giá khách quan để tìm cách sử dụng hợp lý nguồn vàng đen quý giá này.

Sản xuất, tiêu thụ than thế giới

Than là một loại nhiên liệu có lịch sử phát triển khá lâu đời. Có thể nói thế kỷ 19 là thế kỷ của than đá, thường được gọi là “vàng đen”. Sự phát triển của than đá không thể tách rời cuộc cách mạng công nghiệp trong thế kỷ 19 và những đổi thay công nghệ mà cuộc cách mạng này mang lại.

Các chủng loại than

Thành phần cấu tạo của than gồm có: cacbon, hydro, oxy và nitơ. Tùy theo thành phần cấu tạo, tỷ trọng than được phân thành các loại chính:

- Than bùn: hàm lượng carbon thấp 35-40%, nhưng hàm lượng nước cao 40-45%. Nhiên liệu này cung cấp ít nhiệt và tạo ra nhiều xỉ. Nhiệt trị thấp khoảng 3.000-3.500 kcal/kg.

- Than nâu: hàm lượng cacbon cao hơn so với than bùn 55-65%, nhiệt trị còn tương đối thấp khoảng 4.000-6.000 kcal/kg.

- Than mỡ: hàm lượng cacbon cao hơn so với than nâu 70-80%, nhiệt trị khá cao khoảng 6.000-8.000 kcal/kg.

- Than đá: hàm lượng cacbon rất cao 60-80%, nhiệt trị khoảng 6.000-8.500 kcal/kg.

- Ngoài ra có thể kể tới than củi hay còn gọi than hoa, được sản xuất từ củi gỗ, nhiệt trị khá cao khoảng 7.000kcal/kg.

Trữ lượng than

Trữ lượng than trên toàn thế giới cao hơn gấp nhiều lần trữ lượng dầu mỏ và khí đốt. Người ta ước tính có trên 10 nghìn tỷ tấn, trong đó trữ lượng có thể khai thác xấp xỉ 1.000 tỷ tấn mà 3/4 là than đá. Than phân bổ khá đều ở các vùng, nhưng tập trung chủ yếu ở Bắc bán cầu, trong đó đến 4/5 thuộc về Trung Quốc (tập trung ở phía Bắc và Đông Bắc), Hoa Kỳ (các bang miền Tây), LB Nga (vùng Ekibat và Xibêri), Ucraina (vùng Đôn-bat), CHLB Đức, Ấn Độ, Ôxtrâylia, Ba Lan... (Chi tiết hơn trình bày trong bảng 1).

Bảng 1. Trữ lượng than thế giới theo các khu vực tính đến cuối 2014[1]

Đơn vị: Triệu tấn

Bắc Mỹ 245.088 Châu Á Thái Bình Dương 288.328
- Hoa Kỳ 237.295 - Trung Quốc 114.500
Trung và Nam Mỹ 14.641 - Úc 76.400
Châu Âu 310.538 - Ấn Độ 60.600
- Nga 157.010 - Inđônêsia 28.017
Châu Phi 32.936 Toàn cầu 891.531

Tình hình sản xuất, tiêu thụ than trên thế giới

Hiện tại - năm 2014, sản xuất than trên toàn thế giới đạt gần 4 tỷ TOE, tập trung chủ yếu ở Trung Quốc, Mỹ, Ấn Độ, Nga, Úc. Nếu tính với mức trữ lượng đã biết và sản xuất, tiêu thụ than hiện nay, nguồn than có thể sử dụng trong vòng 250 năm. Than tiêu thụ toàn cầu theo các châu lục giai đoạn 2008-2012, được trình bày trong bảng 2[1,2].

Bảng 2. Tiêu thụ than toàn cầu theo các châu lục giai đoạn 2005-2014

Đơn vị: tr TOE

Vùng/ Quốc gia 2005 2007 2010 2012 2014
Bắc Mỹ 621,5 620,4 567,5 488,8 488,9
Trong đó: - Mỹ 574,5 573,3 525,0 437,9 453,4
- Canada 31,0 31,2 25,2 21,2 21,2
Trung và Nam Mỹ 22,1 24,4 27,3 30,1 31,6
Châu Âu 517,4 542,0 490,2 529,9 476,5
Trong đó: - Đức 81,3 86,7 77,1 80,5 77,4
- Anh 37,4 38,4 30,9 38,9 29,5
- Pháp 13,4 12,8 11,5 11,1 9,0
- Nga 94,6 93,9 90,5 98,4 85,2
- Ukraina 37,5 39,8 38,3 42,7 33,0
Trung Đông 9,8 9,9 9,9 11,9 9,7
Châu Phi 89,0 91,5 100,0 95,3 98,6
Châu Á 1862,6 2169,2 2416,3 2659,3 2776,6

Trong đó:

- Trung Quốc

1318,2 1573,1 1704,8 1922,5 1962,4
- Ấn Độ 184,4 210,3 260,2 302,3 360,2
- Nhật Bản 121,3 125,3 123,7 124,4 126,5
- Inđônêsia 24,4 36,2 39,5 53,0 60,8
- Thái Lan 11,2 14,2 15,8 16,8 18,4
- Đài Loan 38,0 41,2 39,9 41,1 40,9
- Hàn Quốc 54,8 59,7 75,9 81,1 84,8
- Việt Nam 9,0 5,8 14,0 15,0 19,1
Toàn cầu 3122,4 3457,5 3611,2 3798,8 3881,8

So sánh lượng than sản xuất và tiêu thụ ở từng nước, từng khu vực chúng ta thấy rõ than chủ yếu được tiêu thụ tại nơi sản xuất, hay nói cách khác tính thương mại quốc tế của than yếu hơn nhiều so với dầu và các sản phẩm của dầu. Loại than tiêu thụ chủ yếu là than nâu.

Thị trường và giá than

Thị trường than quốc tế mới chỉ chiếm trên 10-15% sản lượng than khai thác. Việc buôn bán than gần đây phát triển nhờ thuận lợi về giao thông đường biển, song sản lượng than xuất khẩu không tăng nhanh, chỉ dao động ở mức 550 đến 600 triệu tấn/năm. Từ nhiều năm nay, Ôxtrâylia luôn là nước xuất khẩu than lớn nhất thế giới, chiếm trên 35% (khoảng 200 triệu tấn) lượng than xuất khẩu. Tiếp sau là các nước Trung Quốc, Nam Phi, Hoa Kỳ, Inđônêxia, Côlômbia, Canada, Nga, Ba Lan... Các nước công nghiệp phát triển như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Hà Lan, Pháp, Italia, Anh... có nhu cầu rất lớn về than và cũng là các nước nhập khẩu than chủ yếu.

Nhìn chung giá than trên thị trường thế giới giai đoạn trước năm 2000 khá ổn định ở mức 30-50USD/tấn, giai đoạn 2005-2010 giá than tăng ở mức 80-100USD/tấn, có nơi tới 150USD/tấn, sau năm 2010 đến nay do yêu cầu giảm thiểu KNK và tác động của giá dầu giảm, giá than có xu thế giảm hiện nay ở mức 70-100USD/tấn.

Giá than thế giới theo khu vực trình bày trong bảng 3 [1,2].

Bảng 3. Giá than trên thị trường thế giới

Đơn vị: USD/tấn

Năm Bắc Âu Trung Mỹ Nhật Bản-than cốc (CIF) Nhật Bản - than lò hơi (CIF) Asian

2000

2002

2004

2006

2008

2010

2012

2014

35,99

32,65

72,06

64,11

147,67

92,50

92,50

75,38

29,90

33,2

64,90

62,96

118,79

71,63

72,06

69,0

39,69

42,01

60,96

93,46

179,02

158,95

191,46

114,41

34,56

36,90

51,34

63,04

122,81

105,19

133,61

97,65

31,76

30,41

72,42

56,47

148,06

105,43

105,50

77,89

Nếu chúng ta không xét giai đoạn 2011-2013 có giá dầu quá cao và giá dầu thấp của 2015, có thể thấy giá dầu những năm qua ở mức 70-80USD/thùng, tương đương 500-600USD/tấn; với giá than nhập tại Nhật Bản vào mức cao (bảng 3), dễ dàng thấy giá than tính theo trọng lượng thường chỉ bằng 15-20% giá dầu, tính theo nhiệt lượng chỉ khoảng 30-35% giá dầu, chính vì vậy, mặc dầu than khó sử dụng hơn dầu, gây phát thải KNK nhiều hơn dầu và các nhiên liệu khác, nhưng nó vẫn được sử dụng nhiều ở hầu khắp các nước. Lý do giá rẻ đóng vai trò chính khi lựa chọn sử dụng.

Đối với giá điện, nếu lấy giá than lò hơi ở Nhật (bảng 3), nhập để sản xuất điện làm điển hình và ước tính chi phí sản xuất điện, trình bày trong bảng 4.

Bảng 4. Ước tính chí phí sản xuất điện với than nồi hơi tại Nhật Bản

Năm Giá than USD/t

Chi phí sản xuất điện

Cents/kWh

2000

2002

2004

2006

2008

2010

2014

35

37

52

63

122

105

97

2,90

3,08

4,66

5,10

10,20

8,76

8,16

Trong khi đó chi phí sản xuất điện từ dầu cao hơn từ than khoảng hai lần, còn để phát triển sử dụng NLTT, như đã biết chi phí còn rất cao, hầu hết các nước đều phải trợ giá.

Phát thải khí nhà kính từ tiêu thụ than

Kết quả kiểm kê KNK toàn cầu [ 1,2 ] cho thấy, tổng lượng phát thải CO2 đang ngày càng tăng lên, năm 2013 là trên 35 tỷ tấn CO2, tính theo đầu người là 5 tấn/ng; trong đó, Trung Quốc có phát thải lớn nhất trên 10 tỷ tấn, thứ hai là Hoa Kỳ 5,3 tỷ, Ấn Độ trên 2 tỷ, Nga 1,8 tỷ, Nhật 1,36 tỷ tấn, chi tiết hơn ở các châu lục và một số nước được giới thiệu trong bảng 5.

Chúng ta có thể phân tích chi tiết hơn, trong tổng phát thải KNK thì, phát thải từ sử dung than chiếm khối lượng rất lớn, năm 2008, 2010, 2012, tương ứng là 12,3; 13,3; 13,7 tỷ tấn CO2, về tỷ trọng chiếm khoảng 40%, chi tiết cho các châu lục và một số quốc gia trình bày trong bảng 6.

Bảng 5. Phát thải khí nhà kính toàn cầu và một số nước-Tổng và đầu người năm 2013

Nước Phát thải CO2 tr tấn Phát thải đầu người, tấn/ng Nước Phát thải CO2 tr tấn Phát thải đầu người, tấn/ng

Toàn cầu

Trung Quốc

Hoa Kỳ

EU

Ấn Độ

Nga

Nhật

CHLB Đức

Hàn Quốc

Canada

Indonesia

35.270,0

10.330,0

5.300,0

3,740,0

2.070,0

1.800,0

1.360,0

840,0

630,0

550,0

510,0

5,0

7,4

16,6

7,3

1,7

12,6

10,7

10,2

12,7

15,7

2,6

Saudi Arabi

Brasil

Anh

Mêxico

Iran

Australia

Italy

Pháp

Nam Phi

Balan

Việt Nam*

Vận tải quốc tế

490,0

480,0

480,0

470,0

410,0

390,0

390,0

370,0

330,0

320,0

255,0

1.070,0

16,6

2,4

7,5

3,9

5,3

16,9

6,4

5,7

6,2

8,5

2,8

-

Bảng 6. Phát thải KNK từ tiêu thụ than toàn cầu và các châu lục 2008-2012

Đơn vị: tấn CO­2

Vùng/Năm 2008 2009 2010 2011 2012

Bắc Mỹ

- Hoa Kỳ

Trung và Nam Mỹ

- Brazil

Châu Âu

- Pháp

- Đức

- Nga

Trung Đông

Châu Phi

Châu Á và Đại Dương

- Trung Quốc

- Ấn Độ

- Nhật Bản

- Việt Nam

2297,3

2139,5

89,0

44,1

1298,5

44,3

316,6

424,0

40,5

433,0

7491,4

5019,6

991,3

436,4

48,5

2012,5

1875,6

77,7

33,6

1173,6

39,5

281,0

344,0

36,9

420,2

8111,3

5534,8

1123,0

389,0

53,5

2127,1

1986,1

93,8

44,6

1212,4

42,1

300,0

417,4

39,8

415,0

8733,9

6018,3

1159,8

442,4

62,1

2003,2

1875,7

102,8

47,7

1263,2

36,0

302,4

418,5

42,3

406,7

9411,0

6612,7

1212,3

413,1

65,8

1780,2

1656,1

103,5

47,1

1273,7

39,9

305,1

472,6

51,2

406,9

9380,3

6512,7

1279,9

432,5

57,6

Toàn cầu 12354,7 12426,1 13312,0 13937,9 13787,9

Vai trò của than trong cân bằng năng lượng chung và sản xuất điện

Than là loại nhiên liệu được sử dụng rất sớm để cung cấp nhiệt năng và điện năng cho sản xuất và đời sống của nhân loại. Trong gần hai thế kỷ qua, than đóng vai trò chủ đạo, từ đầu thế kỷ 20, dầu, khí rồi năng lượng hạt nhân, gần đây năng lượng tái tạo, thay thế dần một phần than. Do than có trữ lượng lớn, giá rẻ nên cho tới nay than vẫn đóng vai trò rất quan trọng trong cân bằng năng lượng toàn cầu, năm 2014, tiêu thụ than gần 3881 triệu TOE (khoảng 7.000 tr. tấn), chiếm tỷ trọng 30% trong tổng tiêu thụ năng lượng sơ cấp.

Trung Quốc nay là quốc gia tiêu thụ nhiều than nhất thế giới với 1962 triệu TOE, thứ hai là Hoa Kỳ 453 triệu TOE, thứ ba là Ấn Độ 360 tr.TOE, thứ tư Nhật 126 tr.TOE; chi tiết theo châu lục và một số nước được giới thiệu trong bảng 7[2].

Bảng 7. Tiêu thụ năng lượng thế giới theo loại nguồn năng lượng 2014

Đơn vị: triệu TOE

  Dầu Khí TN Than HN Thủy năng NLTT Tổng

Bắc Mỹ

Trong đó: - Mỹ

Trung và Nam Mỹ

Trong đó: - Brasil

- -Argentina

Châu Âu

Trong đó: - Đức

- - Pháp

- - Nga

- - Anh

Trung Đông

Châu Phi

Châu Á

Trong đó: - Trung Quốc

- - Nhật Bản

- - Ấn Độ

- - Việt Nam

1024,4

836,1

326,5

142,5

30,9

858,9

111,5

76,9

148,1

69,3

393,0

179,4

1428,9

520,3

196,8

180,7

18,7

866,3

695,3

153,1

35,7

42,4

908,7

63,8

32,3

368,3

60,0

418,6

108,1

610,7

166,9

101,2

45,6

9,2

488,9

453,4

31,6

15,3

1,3

476,5

77,4

9,0

85,2

29,5

9,7

98,6

2776,6

1962,4

126,5

360,2

19,1

216,1

189,8

4,7

3,5

1,3

266,1

22,0

98,6

40,9

14,4

1,0

3,6

82,5

28,6

-

7,8

-

153,5

59

155,4

63,6

9,3

195,7

4,6

14,2

39,3

1,3

5,2

27,5

341,6

240,8

19,8

29,6

12,3

73,6

65,0

21,5

15,4

0,7

124,4

31,7

6,5

0,1

13,2

0,3

2,9

94,1

53,1

11,6

13,9

0,1

2822,3

2298,7

692,8

296,0

85,8

2830,3

311,0

237,5

681,9

187,9

827,9

420,1

5334,6

2972,1

456,1

637,8

59,3

Toàn cầu 4211,1 3065,5 3881,8 574,0 879,0 316,9 12928,4

Riêng đối với sản xuất điện, những thập niên cuối thế kỷ 20 và những năm đầu thế kỷ 21, nhiệt điện than chiếm trên 60% sản xuất điện toàn cầu, khoảng mười năm trở lại đây tỷ trọng nhiệt điện than giảm nhiều, tuy vậy vẫn còn chiếm tỷ trọng 40%. Các nước có tỷ trọng nhiệt điện than cao hiện nay là Trung Quốc khoảng 65%%, Hoa Kỳ 39%, kế tiếp là Nhật, Nga. Sản xuất điện toàn cầu (tổng số và tỷ trọng) theo loại nguồn năng lượng được giới thiệu trong bảng 8 [1].

Bảng 8. Sản xuất điện toàn cầu theo loại nguồn năng lượng 2008-14

  2008 2010 2012 2014
Tỷ kWh % Tỷ kWh % Tỷ kWh % Tỷ kWh %

Tổng SX điện

Than

- Khí

- Thủy năng

- Điện hạt nhân

- Dầu

- Khác

19282

7759

4092

3179

2597

991

664

100

40

21

16,5

13,5

5,1

3,5

20385

8022

4528

3421

2630

910

857

100

39,3

22,2

17

12,9

4,4

4,2

21507

8470

4853

3645

2345

1012

1182

100

39,4

22,5

16,4

11

5,2

5,5

22433

8726

4933

3769

2417

1068

1520

100

38,9

22

16,8

10,7

4,8

6,7

 

nguồn: Vampro.vn

 

Tin cùng loại